Hướng dẫn sử dụng INCOTERMS 2010

TRAO ĐỔI ONLINE

Check Cont Kho CFS NORTHFREIGHT

------------------------------------------

Hướng dẫn sử dụng CHATBOX:

Tên hiển thị : Đánh nick name của mình vào | Email/Url : Bạn có thể nhập email hoặc không cần nhập cũng được |Nội dung: Bạn nhập nội dung của mình vào đây, sau đó ấn nút Gửi.

Bảng theo dõi khai thác Container tại kho CFS NORTHFREIGHTBảng theo dõi khai thác Container tại kho CFS NORTHFREIGHTHàng LCL (Less than Container Load) và Consol là gì? Hình ảnh có liên quan Kết quả hình ảnh cho port icon
Hải Quan Kho Hàng Hãng Tàu Cảng Biển

Bảng theo dõi khai thác Container tại kho CFS NORTHFREIGHTBảng theo dõi khai thác Container tại kho CFS NORTHFREIGHT Bảng tổng hợp các mã HS thông dụng đã mở TKHQ (Có hình ảnh, videoclip, hồ sơ, biểu thuế đính kèm cho các bạn dễ tra cứu) Các chứng từ hay dùng cho công việc Xuất Nhập Khẩu
Tiện Ích Chứng Từ Mã HS Hồ Sơ

 

MENU LỰA CHỌN

Kết quả hình ảnh cho port icon Danh Bạ Hãng Tàu ở Hải Phòng

---------------------------------------------------------

Kết quả hình ảnh cho port icon Danh bạ Kho hàng ở Hải Phòng

---------------------------------------------------------

Hình ảnh có liên quan Danh bạ Cảng Biển ở Hải Phòng

---------------------------------------------------------

Hình ảnh có liên quan Danh bạ Bãi Container ở Hải Phòng

---------------------------------------------------------

Danh bạ Điểm Thu Phí Hạ Tầng ở HP

---------------------------------------------------------

Danh bạ Các chi cục Hải quan ở HP

---------------------------------------------------------

 

Vietsmile là gì ?

 


 

Video Trực Tuyến
GIẢI TRÍ - XEM HÀI

HÀI TẾT - BỐ THUÊ

Lượt truy cập
  • Hôm nay 1252
  • Tổng lượt truy cập 2,645,639

Hướng dẫn sử dụng INCOTERMS 2010

18/04/2017, 12:09 am

Bài viết được sưu tầm từ trang web : http://tdgroup.edu.vn

Trong kinh doanh quốc tế, các bên mua bán thường phải đàm phán rất kỹ lưỡng và chi tiết từng điều khoản trong hợp đồng ngoại thương. Điều này giúp cho hai bên đi đến thống nhất về trách nhiệm, quyền lợi, chi phí cũng như những rủi ro về hàng hóa mà mình phải gánh chịu trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Nhưng cứ mỗi lần ký kết đàm phán với một khách hàng mới cũng như hợp đồng mới lại phải thương lượng lại các điều khoản sao cho thỏa mãn cả hai bên … công việc này rất mất thời gian và tiền bạc.


Chính vì thế, INCOTERMS đã ra đời và giảm tải được một số khâu trong đàm phán khi tiến hành ký kết hợp đồng thương mại quốc tế (vì khi thỏa thuận sử dụng điều kiện nào thì phải tuân thủ các quy định về trách nhiệm cũng như quyền lợi của các bên mua và bán theo điều kiện ấy)


Incoterms (International commercial terms – những điều kiện thương mại quốc tế) được ICC (International Chamber of Commerce) phát hành lần đầu vào năm 1936 gồm 7 điều kiện thương mại (EXW, FCA, FOR/FOT, FAS, FOB, C&F, CIF).


Và cho Đến nay, Incoterms đã được sửa đổi bổ sung 7 lần vào các năm:

  • 1953: Thêm điều kiện EX SHIP, EX QUAY
  • 1967: Thêm DAF và DDP
  • 1976: Thêm FOB airport
  • 1980: Thêm CPT và CIP
  • 1990: Có 13 điều kiện, bỏ FOR/FOT, FOB airport, thêm DDU
  • 2000: Giống Incoterms 1990 về cấu trúc nhưng thay đổi một số chi tiết.
  • 2010: Có một số thay đổi so với incoterms 2000

Sau đây, Minhkhoihp.com sẽ giới thiệu các điều khoản (CSGH – cơ sở giao hàng) trong Incoterms 2010 tới các bạn độc giả để hiểu, nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực tiễn trong thương mại quốc tế ngày nay.


Incoterms 2010 có 11 CSGH như sau:



 

Hình 1: Nội dung mô phỏng các CSGH trong Incoterms 2010

 


Hình 2: Nội dung mô phỏng các CSGH trong Incoterms 2010

 

1. EXW:     Ex works (ngay tai cơ sở người bán)      Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 3: Cơ sơ giao hàng EXW (Incoterms 2010)

 

2. FCA:      Free carrier (giao cho người vận tải – đầu tiên)     Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 4: Cơ sơ giao hàng FCA (Incoterms 2010)

 

3. FAS:      Free alongside ship (giao dọc mạn tàu)      Phương tiện vận tải thủy

Hình 5: Cơ sơ giao hàng FAS (Incoterms 2010)

 

4. FOB:     Free on board (Giao xuống tàu)      Phương tiện vận tải thủy

Hình 6: Cơ sơ giao hàng FOB (Incoterms 2010)

 

5. CFR:     Cost and freight (Chi phí hàng hóa và cước phí tàu)      Phương tiện vận tải thủy


Hình 7: Cơ sơ giao hàng CFR (Incoterms 2010)

 

6. CIF:      Cost insurance freight (Chi phí hàng, phí bảo hiểm, cước phí)     Phương tiện vận tải thủy

Hình 8: Cơ sơ giao hàng CIF (Incoterms 2010)

 

7. CPT:     Carriage paid to (Hàng, cước phí trả tới…)     Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 9: Cơ sơ giao hàng CPT (Incoterms 2010)

 

8. CIP:      Carriage insurance paid to (hàng, phí bảo hiểm, cước phí trả tới…)    Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 10: Cơ sơ giao hàng CIP (Incoterms 2010)

 

9. DAP:     Delivery at place (giao hàng tại nới …)        Tất cả các phương tiện vận tải

Hình 11: Cơ sơ giao hàng DAP (Incoterms 2010)

 

10. DAT:     Delivery at Terminal (Giao hàng tại terminal bên nhập)     Tất cả các phương tiện vận tải

Hình 12: Cơ sơ giao hàng DAT (Incoterms 2010)

 

11. DDP:    Delivery duty paid to (Giao hàng và nộp thuế đến cơ sở của người mua)     Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 13: Cơ sơ giao hàng DDP (Incoterms 2010)

 

Trải qua các lần sửa đổi, dần dần Incoterms cũng đã giúp cho quan hệ thương mại quốc tế cải thiện rõ rệt (bằng chứng là ít tranh cãi về trách nhiệm cũng như rủi ro về hàng hóa xuất nhập khẩu hơn). TDgroup giới thiệu nhóm 06 CSGH chính yếu của Incoterms như sau:


Hình 14: Cơ sơ giao hàng CHỦ CHỐT của Incoterms

 

Trong Incoterms luôn quy định rõ trách nhiệm của ngời mua và người bán rất rõ ràng và tùy từng cơ sở giao hàng được chọn thì trách nhiệm của người mua và người bán có thể nhiều hoặc ít đi.

 

MỘT SỐ VIDEOCLIP VỀ BÀI GIẢNG INCOTERMS 2010

 

 

 

 

Bình luận từ Facebook

Phản hồi

Tin tức khác